Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19

NHÂN TƯỚNG HỌC CĂN BẢN (Nam giới - Tổng quát)

Vui lòng chờ khoảng 10 giây để load rất nhiều hình minh họa

 

  • Sử dụng 2 nút di chuyển <  > trên hình minh họa để xem thêm các hình khác.
  • Một số hình có kèm theo mức độ giống phía dưới để bạn biết cách chọn mức độ giống cho phù hợp.
  • Chọn mức độ giống PHÍA DƯỚI  hình minh họa.
  • Có thể chọn nhiều đặc điểm trong một câu hỏi.
  • Phải chọn ít nhất một đặc điểm nào đó trong mỗi câu hỏi (chỉ nên chọn 5% nếu thấy không giống). 

Câu 1: DÁNG NGƯỜI

1. Người cân đối

Chú ý: Chọn mức độ giống PHÍA DƯỚI hình minh họa

%

2. Người thực hiện

Hơn mức trung bình về mọi phương diện. Cằm, lưỡng quyền, trán, sọ đều lớn, nên rất dễ nhận biết. Người cao nhưng thân trên ngắn, ngực và dạ dưới thật đều đặn, bụng bằng, vai rộng, háng hẹp. Tay dài khỏi thân (Nam: dài hơn 30cm, Nữ: dài hơn 20cm). Da thịt săn. 
Đầu có hình vuông rất cân đối ở những vùng trán, mũi và miệng. Cổ dài, to, gân guốc. Tóc nhiều và ngay ngắn. Trán vuông có vẻ như đứng và vồ. Chân mày rậm và ngang. Mắt đen, sâu, gần như viễn thị, có cái nhìn áp đảo. Mũi lớn, dài, chót mũi tròn. Môi mỏng, khít, miệng rộng. Cằm to và lồi. Răng dài, tai hình chữ nhật, ngay, đều, trái tai to. Bàn tay vuông hoặc chữ nhật, ngón to, dài, chót vuông, rờ thấy nóng, khô và cứng. 
Người thực hiện có dáng đi khoan thai, bước dài, hay nện gót. Giọng rõ ràng, to và đanh thép. Đối đáp trôi chảy, dễ dàng. 
VẬT CHẤT: Sức vóc to, thừa khả năng vật chất, siêng năng, tập trung sức lực trong mọi việc, chịu khó, bền bỉ. Khả năng tình dục dồi dào nhưng rất điều độ. Giấc ngủ ngắn, nhưng dễ dàng phục sức. Người thực hiện cũng ăn to, uống lớn không kém người hoạt động, nhưng yếu gan, dễ mắc bệnh này. 
TINH THẦN: Hoạt động tinh thần hăng say, giàu ý chí, xét đoán tinh vi, quyết đoán, khôn khéo. Người thực tiễn, thông minh, nhớ dai. Nhận định đúng đắn, hợp lý. 
TÌNH CẢM: Người thực hiện luôn luôn có óc chinh phục hay xâm lấn, nhiều tham vọng, phách lối, kiêu căng. Nhưng ngay thăng, thành thật, tự tin, nóng nảy nên thường bị sai lầm vì tánh nóng ấy và chỉ muốn được người phục tòng hơn quý mến. 
Tóm lại:  Người thực hiện là người chỉ huy giỏi, người sáng lập, quản lý, giám đốc, thanh tra, hay lãnh tụ chính trị v.v
%

3. Người hoạt động

Người dư dả về chiều ngang nhưng thấp, dưới mực thước trung bình (Nam: dưới 1,6m, Nữ: dưới 1,5m). Từ thân thể, tay chân sọ, mặt, nhất nhất đều nở bề ngang. Thân rộng, ngực lớn. Tay chân ngắn, bắp thịt to. Sắc da hồng hào, hai má phúng phính khiến nhìn từ xa cũng có thể nhận ra được. Trán trung bình, mô ra. Mày quớt lên phía ngoài và rậm. Mắt sáng có vẻ như tươi cười. Mũi lõm, thẳng, chót mũi nhọn, hơi cao. Môi dày, rộng hồng hào. Miệng lớn, cằm nhiều thịt, nhưng không to, tròn. Tai tròn, lớn ở khoảng giữa. Bàn tay vuông, ngắn nhiều thịt, các ngón đều ngắn, rờ thấy nóng và ướt át. 
Người hoạt động có dáng đi đều đặn, bước nhanh. Giọng nói ồn ào và vui vẻ. Đối đáp nhanh lẹ và chắc chắn.
VẬT CHẤT: Thừa khả năng hoạt động nhưng chỉ trong thời gian ngắn. Sức vóc to, cần vận chuyển cần nhiều thoáng khí và ánh sáng. Về phương diện tình dục, người dâm dật bừa bãi, vô độ. Giấc ngủ dài, thật say và sảng khoái. Về ăn uống thì đây là mẫu người ăn dữ, uống nhiều.
TINH THẦN: Nông cạn, thiếu tập trung ý chí, chỉ quan sát những gì mình thích mà thôi. Tánh sôi nổi trong nhất thời, thông minh bề ngoài, nhận định lộn xộn, chủ quan và dua nịnh. 
TÌNH CẢM: dục vọng cuồng loạn, cần yêu và được yêu. Hạm sống, tha thiết yêu đời, lạc quan, dễ hòa mình với bất cứ cuộc vui nào. Khó buồn và buồn thật ít. Luôn luôn vui vẻ, nhân ái, nhưng nhẹ dạ, khoác lác và ích kỷ. 
Tóm lại: Người hoạt động là mẫu người ham sống, cam đảm, vui vẻ, có óc nghĩa hiệp nhưng thiếu kiên nhẫn, ít trung thành, luôn luôn bị lôi cuốn bởi thú vui mới, hay việc làm mới vui vẻ hơn, cho nên dễ phản bội với tình yêu. Mẫu người này luôn luôn có mặt ở những nơi có nhiều trận cười, tửu quán, hí viện, và trong người lúc nào cũng có bộ đồ vía không khác nào ông nọ bà kia. 
%

4. Người suy tư

Lỏng thỏng, cao hơn mức trung bình (Nam: trên 1,6m, Nữ: trên 1,5m). Thỉnh thoảng cũng có dưới mức trung bình, nhưng chỉ về chiều cao mà thôi, ngoài ra các nét khác đều như nhau. Người gầy đét, mảnh khảnh, ốm tong, trông thật yếu ớt. Thân dài, dẹp. Lưng có dáng khom. Vai hẹp, bụng nhão và xệ. Tay chân thật dài và ốm yếu. Da mỏng, người trông khô cằn. 
Đầu hình tam giác, sọ cao ở phần giữa. Trán rộng và cao, hai màng tai nổi bật. Tóc nhuyễn và ít, sói đầu rất sớm. Chân mày thưa, phía trong quớt lên. Mắt sâu, thường cận thị, nhìn sáng, chăm. Mũi nhỏ, dài, môi mỏng, xệ. Miệng nhỏ, cằm ngắn, nhọn. Tai dán vào gần đầu, to ở phần trên. Bàn tay hình tam giác dài, gân guốc. Các ngón dài nhiều mắt, rờ thấy khô và lạnh. 
Người suy tư có dáng đi mau, không đều, do dự. Tiếng nói nhỏ, đối đáp lưỡng lự, đứt quãng.
VẬT CHẤT: Thiếu khả năng chịu đựng về thể chất, thiếu hoạt động thể dục, vận động kém nhưng tinh vi. Về tính dục có vẻ suy kém nhưng dễ bị kích thích, đa dâm. Khó ngủ và ngủ ít hay trằn trọc. Ăn uống không nhiều, kén chọn, cần thuốc men tẩm bổ. Thường bịnh hoạn nhưng sống dai. 
TINH THẦN: hoạt động tinh thần thật tích cực, suy nghĩ nhiều. Nhận xét chính xác, kiên nhẫn, xúc tích. Tưởng tượng nhiều, xa thực tế. Thông minh đúng mực, kiến tạo hay, xét đoán kịp thời.
TÌNH CẢM: Người suy tư luôn luôn có óc tự vệ, tận tụy, kiên nhẫn, nhạy cảm, dễ xúc động, hay ghen tuông, nhưng sự giận dỗi ít bộc lộ.  Tính đa nghi, nghi ngờ cả mình. Bất nhất, bi quan, do dự, nhát nhúa, nhưng quỷ quyệt và thù hằn.
Tóm lại, người suy tư bản tính hay hờn giận có nhiều nét cằn cỗi nhưng hoạt động đắc lực về tinh thần. Đây là mẫu người ở phòng nghiên cứu, ở các thư viện, ở phòng thí nghiệm, ở các tu viện. Mẫu người sáng tác văn chương, họa phẩm, khoa học. Tuy nhiên khi người suy tư kém về tri thức, rất dễ bị sa ngã vào những tật như hút xách, ghiền rượu, bài bạc, sa đọa v.v
%

5. Người trầm mặc

Nặng nề, chậm chạp. Cao dưới mức trung bình (Nam: dưới 1,6m, Nữ: dưới 1,5m). Người mập phì, lỏng thỏng, thịt nhão, nhiều mỡ nhất là ở các phần dưới đầu, ngực và mình. Ngực ngắn, vú to, bụng lớn, mông nở. Tay chân ngắn, mập. Đầu hình trái lê, phần dưới to hơn phần trên. Sọ tròn và nhỏ. Cổ ngắn mập, ót lồi và tròn.
Người có vẻ bạt nhược. Da trắng, nhạt như mét, thường có nhiều tàn nhang. Tóc ít, nhuyễn, màu nhạt. Trán tròn, hẹp thấp và nhô ra ở phần trên. Mi cong và thưa. Mắt nhỏ và trong, con ngươi to, khi liếc nhìn trông lạnh nhạt, lờ đờ, nhưng hiền lành. Mũi to, lõm, chót mũi nhọn. Môi mềm và dày. Cằm đôi hay ba. Tai nhão và bệu. Bàn tay rộng, các ngón ngắn, trông như ướt át, nhiều mỡ, rờ thấy lạnh. 

VẬT CHẤT: Thiếu năng lực hoạt động, không đủ khả năng làm việc quá sức. Vóc yếu, làm việc chậm nhưng mẫn cán và bền chí. Người có vẻ suy nhược, nên ưa nghỉ nhiều hơn hoạt động. Về phương diện tình dục ít nảy nở và thụ động. Giấc ngủ nặng nề và say, hay mơ màng lúc ban ngày. Háo ăn nhưng kén ăn, bộ tiêu hóa dễ bị tổn thương, hay đau ruột và dễ bị lao phổi. Người trầm mặc đa số yểu tướng. 

TINH THẦN: Hoạt động tinh thần chậm chạp, lười biếng, thiếu nghị lực, thiếu óc quan sát, không chịu tập trung ý chí. Nhận định chậm, quyết định cũng chậm nhưng được nước kiên nhẫn, bền lòng, bền chí, mình bạch, có thứ tự và gương mẫu. Về thông minh thì chậm, người suy tư nhưng thực tế. Tưởng tượng kém nhưng hay mơ mộng. Xét đoán mọi vật rất chính xác nhưng thiếu chiều sâu. 

TÌNH CẢM: Lãnh đạm, thờ ơ, trầm lặng, hờ hững, thiếu nhạy cảm, nhưng can đảm, trung thành, nhu nhược nhưng có óc tự chủ, cần yên lặng tĩnh dưỡng. Người trầm mặc khéo tay giỏi bắt chước, nhái theo tài tình. 

Tóm lại: Người trầm mặc luôn luôn thụ động hòa hoãn nhiều nữ tánh, là người của những công việc dễ, người phụ giúp việc trung thành, đầu bếp giỏi, kế toán hoàn toàn. Mẫu người này chúng ta thường tìm thấy ở phái nữ nhiều hơn phái nam. 

%

Câu 2: KHUÔN MẶT

1. Khuôn mặt RỘNG

Khuôn mặt có bề ngang nảy nở rộng hơn người bình thường (nét màu xanh nhạt). Người bình thường có bề ngang khuôn mặt khoảng 15cm. Khuôn mặt rộng bề ngang nhưng có góc cạnh, cần phân biệt với khuôn mặt tròn, cũng rộng bề ngang nhưng có dạng hình tròn

VẬT CHẤT: Hình dạng rộng của khuôn mặt tượng trưng cho một sức khỏe dồi dào, một khả năng chịu đựng đáng kể

TINH THẦN: Nếu là trí thức, người mặt rộng sẽ trở thành nhà văn, hay người làm văn hóa. Nếu sống về nghề nông, đây là một tay sản xuất đáng nể. Nếu là thợ, hoặc người làm công, sẽ là người rất mẫn cán. Nếu là người chạy việc, đây là người lanh lợi vào bậc nhất. 

Với bản tính ích kỷ, háo ăn, đa dâm vì người mặt rộng chỉ thích những thú vui vật chất hơn sở thíc tinh thần. Tuy nhiên đây là người bạn tốt, người bạn biết chia sẻ nỗi buồn vui với bạn bè. 

Ngoài ra, người hoạt động còn là mẫu người hoạt động, can đảm, mạo hiểm, nhất là thành thật và chân chính. Tuy nhiên khi bạn muốn tìm một người để tâm tình thì đừng bao giờ nghĩ đến người mặt rộng, vì mọi việc kín đáo của bạn sẽ bị tiết lộ. 

Nếu bạn là chủ một xí nghiệp, và cần một người tay chân đề phòng bằng võ lực, bạn nên chọn ngay người mặt rộng. Đây là mẫu người gan dạ, sỗ sàng, hung hăng không ai bì. Khuôn mặt càng rộng, người càng táo bạo. Nhưng nếu bạn là địch thủ của người mặt rộng, muốn thắng rất dễ, bạn không nên dùng võ lực hay công kích bằng lời, mà cứ phỉnh bằng mồi ngon, bằng ái tình, bằng giải thưởng, hắn sẽ ngoan ngoãn nghe theo bạn. 

Tóm lại: Với người mặt rộng, chúng ta đề phòng tánh hung hăng, thiếu lễ độ, càn bướng có thể gây nhiều tai hại vô chừng của hắn. Tuy nhiên, chúng ta có thể trông cậy ở người mặt rộng về những điểm: say sưa làm việc, can đảm, thành thật, thẳng thắn và là người bạn tốt.

%

2. Khuôn mặt HẸP

Khuôn mặt hẹp hơn mức trung bình (nét màu xanh) ở chiều ngang nhưng lại vượt khỏi mức trung bình ở chiều cao. 

Dựa trên nguyên tắc căn bản: "càng rộng càng yêu đời, càng hẹp càng hận đời" chúng ta xét thấy khuôn mặt hẹp có cá tính hay hờn giận. Đó là cá tánh của những người suy tư, cho nên khuôn mặt càng cao, càng hẹp người càng nhạy cảm và dễ bị kích thích. 

Không có khả năng vật chất quá dồi dào như khuôn mặt rộng, nhưng về việc làm phải nhìn nhận đây là khuôn mặt đáng nể. 

Nếu khuôn mặt cao, hẹp lại được vầng trán to và một sức khỏe khả dĩ, người có thể trở thành một nghệ sĩ nổi tiếng. 

Nếu khuôn mặt cao, hẹp thiếu thiên tư, có nghĩa là không may mắn có được vầng trán to, người trong trường hợp này sẽ thấp kém, tánh tình hay thay đổi bất thường, thiếu kiên nhẫn, dễ xúc cảm, người nhát nhúa, thiếu tận tụy trong công việc, nhứt là việc làm bằng tay chân lại càng không hợp cho mẫu mặt này. 

Người mặt hẹp và cao có bản tính khiêm nhượng, đơn giản, nhún nhường, nhưng luôn luôn bảo vệ người khác. 

Với mẫu người này, chúng ta không nên đặt hy vọng trong viêc xoay sở, chạy việc, tráo chác vì cá tính của họ nóng nảy, dễ giận, cộc cằn nhứt là khi họ có được vầng trán to thì sự kiêu hãnh của họ càng lớn. 

Người mặt cao, hẹp kém về khả năng sắp xếp nhưng rất dồi dào sáng kiến mới mẻ và tuyệt vời có thể là một người cộng tác quý báu.

%

3. Khuôn mặt VUÔNG

Khuôn mặt này có hình dạng chữ nhật với chiều cao hơi cao hơn chiều rộng, có thể dễ nhận thấy nhờ xương quai hàm lộ rõ tạo góc cạnh cho khuôn mặt này. 

Với khuôn mặt hình thức này, chúng ta nghĩ ngay đến một khả năng nghị lực và một sự ương ngạnh đáng kể. 

Về khả năng trí thức và đức dục, chúng ta còn có thể xem đây là một mẫu người thô lỗ quá mức cũng như một lương tâm sắt đá không lay chuyển nổi. 

Người này luôn muốn người khác tuân theo những nguyên tắc cứng nhắc, và chính họ cũng không dám phá bỏ nguyên tắc của chính mình.  Vả lại với cá tính khắc khổ và khổ hạnh, người này không phải là một tâm hồn sinh ra để bao dung.

Với người mặt vuông, chúng ta phải nhìn nhận sự sắp xếp rất qui củ, chủ quan trong mọi vấn đề, không bao giờ bị chi phối vì ngoại nhân, ngoại cảnh. 

Người này có đôi mắt nhận xét tài tình nên đưa ra quyết định rất nhanh chóng và quyết đoán. Họ còn bảo vệ ý kiến của mình đến tận cùng bằng tất cả sự tận tụy. 

Khuôn mặt vuông là người mà trong huyết quản lúc nào cũng không ngớt dòng máu hách dịch nên dễ trở thành chuyên chế, không bao giờ công nhận sự đối lập cũng như luôn chực bẻ gãy kẻ nào toan chống đối lại mình. Người này thích sự thực dụng, thực tiễn, không thích sự mơ hồ, vô bổ.

%

4. Khuôn mặt TRÒN

Trong khuôn mặt tròn chúng ta dễ nhận thấy một chiều rộng thấy rõ, tuy nhiên các nét trên khuôn mặt đều tròn trịa, căng đầy chứ không góc cạnh giống khuôn mặt rộng và vuông. Gò má thường thấp, ít gồ lên, xương quai hàm ẩn vào trong lớp thịt dày của má. Chúng ta có thể thấy những nét góc cạnh trên khuôn mặt tỉ lệ với sự cứng rắn, nghiêm nghị, khắc khổ, còn những nét tròn trên  khuôn mặt thì tỉ lệ với sự nhu mì, dễ dãi, vui vẻ và yêu đời. Do đó, những nét trên khuôn mặt phái nữ ít khi có sự góc cạnh, còn trên phái nam ít khi có sự tròn trịa tuyệt đối. Nên sự cứng rắn và mạnh mẽ là sở trường của phái nam còn sự nhu mì dành cho phái nữ.

Với khuôn mặt tròn, bác sĩ Rosef Ranald có nhận xét như sau:

"Năng lực thể chất của con người luôn tỉ lệ với chiều rộng của khuôn mặt, còn khả năng tinh thần lại xuất phát từ chiều cao. Cho nên chúng ta có thể nhận xét rằng khuôn mặt tròn cũng   có cá tính hăng hái gần như khuôn mặt rộng. Tuy nhiên trong khuôn mặt tròn chúng ta nhận thấy tất cả các đường đều có chiều cong như nhau. 

Trong khoa giải phẫu tướng mạo, chiều cong là tượng trưng của sự mềm dịu, êm ái, thanh nhã, dĩ nhiên người mặt tròn là mẫu người lúc nào cũng có vẻ vui tươi mềm dịu, nhân ái, vốn dĩ phát xuất từ cá tính lạc quan, yêu đời. 

Khuôn mặt tròn là biểu tượng của một tâm hồn dễ lèo lái, dễ cảm hóa hơn khuôn mặt rộng, có những góc cạnh biểu tượng của sự cứng rắn đến chua chát. 

Vì thế ở khuôn mặt tròn khả năng nghị lực cũng như sự kiên nhẫn lúc nào cũng kém hơn ở khuôn mặt rộng có góc cạnh. 

Hầu như khuôn mặt tròn lúc nào cũng có tánh nhẹ dạ, dễ thay đổi và cảm xúc. Mỗi hành động của khuôn mặt tròn luôn luôn có vẻ khó khăn vì không nỡ, nguyên do không ngoài cá tánh chần chờ, do dự, không dứt khoát bất cứ vấn đề gì đòi hỏi về lương tri. 

 

Với khuôn mặt tròn chúng ta thấy phần trên của khuôn mặt có những nét đáng chú ý như: Mày cao, mắt luôn luôn vui tươi như đóa hoa chớn nở, cho nên ở khuôn mặt này chúng ta đừng mong tìm kiếm một nét khắc khổ. 

Nếu khuôn mặt tròn có khả năng tri thức, người sẽ có giá trị to tát trong xã hội, vì với tinh thần thực tiễn sẵn có hòa hợp với óc sáng tạo dồi dào, người mặt tròn không thiếu tài ba cũng như đức tính để trở thành một yếu nhân. Nhứt là giữa thời nguyên tử này óc sáng tạo là nguồn lợi bất tận của người mặt tròn. 

Ngoài  ra khuôn mặt tròn có tánh hay đùa vui ý nhị, dễ hòa mình với bất cứ nơi nào hoàn cảnh nào bằng lối chọc cười duyên dáng. Nhứt là với tánh quảng đại không chú tâm đến sự thiệt thòi của mình bất cứ về phương diện nào, tiền tài cũng như công cáng, người mặt tròn rất dễ gây cảm mến với mọi người. 

Trường hợp các đường cong trên khuôn mặt tròn nảy nở quá mức, mất vẻ bình thường, người của mẫu này sẽ biến thành mẫu người tương đương giá trị với khuôn mặt mập. Nghĩa là thiếu khả năng tri thức, vật chất chi phối tinh thần, người sẽ có tánh lạnh nhạt trước mọi vấn đề, nhu nhược trước mọi hành động. 

Tóm lại khuôn mặt tròn là khuôn mặt lạc quan, yêu đời hơn tất cả. Cái nguy hiểm của khuôn mặt tròn là giỏi tán tỉnh, dù trước hoàn cảnh nào hay trước cá nhân nào luôn luôn khuôn mặt tròn cũng cười tươi, dù trong thâm tâm lúc nào cũng muốn triệt hạ hay ngầm hại đối phương. 

Tuy nhiên khuôn mặt tròn là khuôn mặt thích hạp với thương trường. Nếu trong thân nhân chúng ta có người mặt tròn cần chọn nghề, chúng ta sẽ nhứt quyết chọn cho người ấy nghề thương mại. Chắc chắn sẽ thành công sớm và dễ dàng. "

%

5. Khuôn mặt TAM GIÁC

Mẫu khuôn mặt này rất dễ nhận diện nhờ vòng tròn của mặt ở phần trán kéo dài xuống thành cằm nhọn, hệt như một hình tam giác mà góc nhọn nhứt ở phần dưới. 

Chúng ta có thể hiểu ngay khuôn mặt này là biểu tượng của cá tính hay hờn giận. Hình thức dồi dào của phần trán và phần sọ cho chúng ta một ý thức về nếp sống cân não của khuôn mặt này đòi hỏi nhiều bản năng. Có nghĩa là cá nhân khuôn mặt tam giác mặc dù sống về cân não nhưng phải vận dụng nhiều về trí óc mới hy vọng vững vàng trong nếp sống. 

Chúng ta còn một nhận xét khác về khuôn mặt tam giác. Càng góc dưới (tức phần cằm) nhọn nhiều, càng thấy sự chênh lệch rõ ràng giữa bản năng và ý chí,  nghĩa là tinh thần và vật chất không cân đối mà hậu quả là sự sôi nổi quá mức, khí sắc vô chừng thay đổi nhanh chóng. 

Nếu khuôn mặt tam giác có vẻ dài thêm ra người rất dễ giận đến trở thành giận dữ có thể gây hậu quả. Khuôn mặt tam giác lại muốn bắt tất cả phải phục tòng, nhưng không đạt nổi cao vọng, rốt cuộc chính mình phải dãy dụa giữa tất cả. 

Một điểm lạ gần như kỳ diệu là người mặt tam giác rất có thiên tư về công việc trí thức, bắt chước tài tình đến nỗi người sáng tạo cũng phải ngạc nhiên. 

Khuôn mặt tam giác nhận xét nhanh chóng, bền chí tìm tòi. Người của mẫu này luôn luôn có vẻ vui tươi giả tạo được đời ca ngợi về tài khéo léo, tánh bặt thiệp và xã giao không ngoan nhưng nào ai biết hắn là kẻ thay đổi ý kiến trắng trợn mà không hổ thẹn. 

Nếu chúng ta có người chỉ huy mặt tam giác, khi chúng ta nhận lệnh của ông ta thì chúng ta có thể nghĩ không sai lầm là thế nào cũng sẽ có phản lệnh của ông ta. 

Nếu khuôn mặt tam giác là kẻ dưới quyền chúng ta, chúng ta không nên quên thái độ mềm dịu quái ác của hắn, hắn có thể xoay sở chúng ta bằng lời cũng như bằng cử chỉ khéo léo khiến chúng ta phải lầm. Nhứt là đừng bao giờ tin tưởng ở sự mẫn cán của hắn, đó chỉ là một nghệ thuật quỉ quyệt để chúng ta hài lòng mà thôi. 

Nếu chúng ta muốn bán một vật gì cho khuôn mặt tam giác, chúng ta nên dứt khoát ngay lúc ấy và đừng bao giờ hẹn lại một lúc nào cả, hắn sẽ tìm cớ để thoái thác hoặc xoay sở chúng ta ngay. Tuy nhiên về mặt ái tình, khuôn mặt tam giác là mẫu người trang nhã, diệu hiền, dễ mến, nhứt là không bao giờ phản bội và luôn luôn làm cho người yêu thỏa mãn về mọi mặt. 

Với cá tánh tìm tòi, hoạt bát, người mặt tam giác thừa sức đua chen với đời để giành lấy sự sống sung túc.

Mặc dầu sao, chúng ta cũng đừng nên quên khuôn mặt tam giác là khuôn mặt dễ hờn giận, nóng nảy không khi nào chịu để kẻ khác chinh phục. 

Nếu chúng ta chinh phục hắn, hắn sẽ thừa sức thoát khỏi tầm tay chúng ta mà không cần chiến đấu, không gây ồn ào, chỉ dùng thái độ mềm mỏng làm chúng ta thất bại mà thôi.

%

6. Mặt NỔI

Mặt nổi là khuôn mặt nhìn chiều nghiêng chúng ta thấy trán có vẻ như thụt vào, trong lúc đó phần dưới của trán đến cằm nổi ra rõ rệt. 

Đó là khuôn mặt nổi, biểu tượng của sự thông minh cao độ, với cá tánh khác thường đó, người sẽ sáng tác được nhiều công trình nổi tiếng về khoa học, nghệ thuật, văn hóa ... Ngoài ra khuôn mặt nổi còn là những diễn giả, hay người lãnh đạo quần chúng.

%

7. Khuôn mặt TRẸT

Mặt trẹt có hình thức ngược lại của mặt nổi, từ tâm điểm của 2 lông mày đến cằm đều thụt vào. 

Đây là mẫu người trừu tượng, hay trầm tư mặc tưởng, suy luận dài dòng nhưng thiếu khả năng hoạt động nên khó gặt hái được nhiều kết quả. 

%

8. Khuôn mặt CÂN ĐỐI

Khuôn mặt này không có đặc điểm gì nổi trội. 

%

Câu 3: MẮT

1. Hai mắt DANG RỘNG hơn mức bình thường

Khoảng cách giữa hai mắt tỉ lệ với bản tính hiền lành, thật thà của con người. 

Đôi mắt này có khoảng cách giữa hai mắt xa hơn mức bình thường. Lông mày thường mọc cách xa mắt và ít khi rậm rạp. 

Ánh mắt thường hiền lành, vui vẻ và ít khi đăm chiêu.

%

2. Hai mắt KHÍT GẦN NHAU

Mắt gần lại dưới mức trung bình (31 mm) được gọi là mắt khít. Lông mày thường cụp về hai bên và mọc khá gần mắt. Ánh mắt thường chăm chú, có vẻ buồn và suy tư. 

Josef Ranald cho rằng Người có đôi mắt này luôn có vẻ buồn rười rượi, bi quan, tánh tình hay thay đổi, lẩn thẩn. Nhưng rất có quy củ, minh bạch và hay châm biếm. 

%

3. Mắt có MI TRÊN NẰM NGANG

Đôi mắt này thường dài, nằm ngang, khi nhìn đăm chiêu giống như chỉ có một mí. Cặp lông mày cũng thường ngang theo đôi mắt và khá rậm, sợi to. 

Ánh nhìn của người này thường ổn định, đăm chiêu, lạnh lùng đôi khi có vẻ đáng sợ. Tròng mắt sáng, rõ ràng.

%

4. Mắt XẾCH, quớt lên hai bên

Độ xếch của đôi mắt thể hiện khả năng hoạt động, lanh lẹ của người đó. Tùy thuộc vào ánh mắt và cặp lông mày mà người này có thể là một người ưa hoạt động, yêu đời hay một kẻ quyết đoán và tàn bạo. 

Trường hợp này, chỉ cần thoáng nhìn là nhận ra ngay vẻ dữ tợn của đôi mắt này. Đôi mắt này thường đi kèm với cặp lông mày cũng quớt lên phía ngoài, rậm và mọc rất gần mắt. Hai lông mày có thể chạm nhau ở giữa hoặc mọc rất gần nhau. Cái nhìn của người có đôi mắt này rất sắt đá, trực diện, đăm chiêu và rất quyết đoán. 

Nếu đôi mắt cũng xếch lên hai bên nhưng lại đi kèm với một cặp lông mày cong và không sát nhau, ánh mắt lại có vẻ vui tươi, thì đây là đôi mắt của người hoạt động, luôn yêu đời và rấnh lanh lẹ. Cần chú ý để không bị nhầm lẫn với trường hợp này. 

%

5. Mắt CỤP, nghiêng xuống hai bên

Đây là đôi mắt ngược hoàn toàn với đôi mắt xếch. Độ cụp của đôi mắt luôn tỉ lệ với sự chậm chạm, thờ ơ, lãnh đạm của người đó. 

Đôi mắt này thường có mi dưới thấp để lộ phần tròng trắng phí dưới. Hoặc chỉ đơn giản là chiều dốc của mắt đổ ra phía ngoài thay vì dốc vào trong như đôi mắt xếch. Phần lông mày thường cụp hai bên theo đôi mắt, thưa thớt và sợi nhỏ. 

Người này thường có ánh nhìn thờ ơ, chậm chạp, lãnh đạm và thường lỗ rõ sự u sầu, suy tư. Tròng mắt không được trong trẻo và sáng. 

%

6. Mắt TO

Đôi mắt to, tròn, đôi khi khá lộ cho thấy một sự chân thật đến ngây thơ. 

%

7. Mắt NHỎ

%

8. Mắt DÀI

%

9. Mắt TRÒN

%

10. Mắt LỘ (Mắt lồi)

Tròng mắt nổi hơn mức bình thường khiến mắt có vẻ to và tròn, rất dễ nhận thấy. 

Bác sĩ Rosef Ranald nhận xét người có đôi mắt này "có khả năng nhận xét sự vật rất chậm, khó có cảm giác, nhưng hay hành động nghịch thường, bồng bột quá đáng, già chuyện và nhớ thật dai. Nếu kết mạc có những hột nhỏ lóng lánh như thoa mỡ, đó là triệu trứng trầm trệ, ứ huyết ở tủy sống. Người sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp về tinh thần, có sự va chạm mạnh ở phần tinh thần. Mắt lộ luôn luôn dễ bị đau tim, hay bị máu xâm.

Mắt lộ mà to với đôi lông mày rậm, ngoài những cá tánh trên, người còn có tật ham ăn, đần độn, dâm dật.

Mắt chỉ hơi lộ, người sẽ can đảm, nhưng lỗ mãng, xấc xược, kiêu ngạo, dễ hờn giận, rắc rối và lắm lời"

%

11. Mắt SÂU (Mắt trũng)

Tròng mắt lõm sâu và hốc mắt nên mắt có vẻ hơi nhỏ và lông mày thường mọc sát mắt. 

Bác sĩ Rosef Ranald cho rằng: "Mắt lõm sâu về phía trong, người thiếu khả năng vật chất, có tánh nóng nảy, cứng đầu, quỉ quyệt, nhiều tính toán và mải miết với nếp sống gia đình. Người lầm lì, ít nói, trầm lặng, hay dò xét và nhút nhát, u buồn như vẻ buồn của đôi mắt chìm sâu trong mi, nhưng giàu nghị lực và chịu suy nghĩ"

%

12. Mắt có MI DƯỚI THẤP

%

13. Mắt có MI DƯỚI CAO

Mắt như đang cười, khi cười cong lên như mặt trăng

%

14. Mắt SÁNG, TRONG TRẺO

Tròng đen và trắng rõ ràng, không có vẩn đục. Ánh nhìn nhanh nhẹn, ổn định, tươi tỉnh.

%

15. Ánh mắt lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh cảm

Tròng mắt thường đục, mí mắt cụp xuống, chuyển động chậm chạp. Ánh mắt buồn rười rượi, ít khi di chuyển, ít khi chớp mắt, hay nhìn về xa xăm.

%

16. Mắt luôn nhìn dáo dác khắp nơi

Chớp mắt liên tục, nhìn lấm lét, như muốn tìm kiếm, hoặc né tránh một điều gì đó

%

Câu 4: MŨI

1. CHIỀU DÀI mũi LỚN (không kể cao hay thấp)

Chiều dài của mũi hơn 1/3 khuôn mặt. Tức lớn hơn chiều dài từ chân mũi đến hết cằm, hoặc chiều dài từ chỗ giao hai lôngmày đến đỉnh đầu. 

%

2. CHIỀU DÀI mũi NHỎ (không kể cao hay thấp)

Chiều dài của mũi ngắn hơn 1/3 khuôn mặt. Tức ngắn hơn từ chân mũi đến hết cằm, hoặc ngắn hơn từ chỗ giao hai lông mày đến đỉnh đầu

%

3. CHIỀU CAO mũi LỚN, đều và thẳng (Không kể dài hay ngắn)

%

4. CHIỀU CAO mũi NHỎ (không kể dài hay ngắn)

%

5. Mũi cong lên, hếch lên

Chỉ có phần chót mũi nhô lên nhưng bo tròn chứ không nhọn khi nhìn nghiêng

%

6. Mũi quặp xuống

%

7. Mũi TO, RỘNG khi nhìn chính diện

%

8. Mũi HẸP khi nhìn chính diện

Mũi này thường cao, phần hai cánh mũi không nảy nở

%

9. LỖ MŨI TO, nổi, dễ thấy

%

10. LỖ MŨI NHỎ, ẩn vào trong, khó thấy

%

11. GỐC MŨI XẸP

Gần như có một lỗ hủng nằm giữa trán, ngang với 2 mắt khi nhìn nghiêng

%

12. CHÓT MŨI TRÒN

%

13. CHÓT MŨI NHỌN

%

14. SỐNG MŨI THẲNG

%

15. SỐNG MŨI CONG

%

16. SỐNG MŨI MÉO MÓ, không cân đối

%

17. DA MŨI thường ỬNG HỒNG

%

Câu 5: MIỆNG và MÔI

1. Miệng RỘNG

CHIỀU NGANG của miệng trong tương xứng với khuôn mặt rộng hơn bình thường, khi so với muốn khuôn mặt cùng kích cỡ nhưng cân xứng

%

2. Miệng NHỎ

CHIỀU RỘNG của miệng trong tương xứng với khuôn mặt nhỏ hơn mức bình thường, so với một khuôn mặt cùng kích thước cân xứng

%

3. Môi trên và môi dưới đều DÀY

%

4. Cả hai môi đều MỎNG

%

5. Môi như đang mím lại, hoặc cả hai môi hóp vào trong như người già

%

6. Hai môi đưa ra

%

7. Hai môi thường hở ra, có vẻ như không khép lại được

%

8. Hai môi cong lên như muốn vểnh ngược về phía sau

%

9. Chỉ có môi trên vểnh lên, phủ môi dưới

%

10. Miệng XỆ XUỐNG ở hai khóe như hình dấu mũ ^

%

11. Miệng VỂNH LÊN ở hai bên như đang cười

%

12. Miệng xếch lên một bên

%

13. Môi trắng nhợt nhạt, thiếu sức sống

%

14. Sắc môi hồng tươi

%

15. Môi THÂM, sắc môi sạm, khô

%

Câu 6: CẰM và HÀM

1. Cằm RỘNG, XƯƠNG và VUÔNG

%

2. cằm RỘNG, MẬP

Khi nhìn từ phía sau có thể vẫn thấy 2 xương quai hàm. Thường đi với một khuôn mặt vuông hoặc ngắn, phần đầu nhỏ

%

3. Cằm TRÒN

%

4. Cằm NHỌN, GẦY và HẸP

%

5. Cằm chẻ

Cằm có một đường hằn hơi mờ theo chiều đứng ở giữa, chia cằm thành 2 múi

%

6. Cằm nhìn nghiêng, nhô ra trước

%

7. Cằm dưới THỤT VÀO

%

8. Hàm trên nhô ra

%

9. Cả 2 hàm đều nhô ra

%

10. Hàm trên dài

%

11. Hàm Trên Ngắn

%

Câu 7: TRÁN

1. Trán RỘNG

%

2. Trán HẸP

%

3. Trán CAO

Chiều cao từ điểm giao giữa 2 lông mày đến chân tóc lớn hơn 6 cm. 

%

4. Trán THẤP

%

5. Trán CHỮ NHẬT

%

6. Trán hình thang (RỘNG PHẦN TRÊN)

%

7. Trán hình thang (RỘNG PHẦN DƯỚI)

%

8. Trán hình TRÁI XOAN DÀI

%

9. Trán ĐỨNG (trán dô)

%

10. Trán TRỢT về phía sau

%

11. Trán lồi ngang lông mày

%

12. Trán lồi phần giữa

%

13. Trán lồi phần trên

%

14. Trán lõm

%

Câu 8: Phần SỌ của đầu

1. Sọ RỘNG PHẦN TRÊN

%

2. Sọ HẸP PHẦN TRÊN

%

3. Sọ DÀI (chiều sâu)

%

4. Sọ NGẮN (chiều sâu)

%

5. Sọ CAO PHÍA SAU

%

6. Sọ THẤP PHÍA SAU

%

Câu 9: LÔNG MÀY

1. Lông mày NHIỀU, rậm

%

2. Lông mày ÍT, THƯA THỚT, MỎNG

%

3. CHIỀU DÀI lông mày LỚN

Lông mày phủ qua mắt

%

4. CHIỀU DÀI lông mày NHỎ

Lông mày có thể đậm hay nhạt, nhưng chiều dài nhỏ, không phủ được qua mắt

%

5. 2 bên lông mày mọc gần nhau, hoặc dính nhau ở gốc mũi

%

6. 2 bên lông mày mọc xa nhau

%

7. Khoảng cách từ lông mày đến mắt LỚN

%

8. Khoảng cách từ lông mày đến mắt NHỎ

%

9. Lông mày NGANG, THẲNG

%

10. Lông mày QUỚT LÊN Ở ĐUÔI

%

11. Lông mày CỤP XUỐNG Ở ĐUÔI

%

12. Lông mày hình vòng cung hay lá liễu

%

13. Lông mày hình DẤU MŨ ^

%

14. Lông mày mềm, mịn, sợi nhỏ

%

15. Lông mày thô cứng, sợi to

%

Câu 10: TAI

1. Tai TO hơn bình thường so với khuôn mặt của người này

%

2. Tai NHỎ hơn bình thường so với khuôn mặt

%

3. Tai HẸP và NHỌN phần trên

%

4. Tai tròn, phần giữa rộng, trái tai ở dưới nhỏ

%

5. Trái tai (phần dưới) to, dày

%

6. Tai nghiêng về sau

%

7. Tai ĐỨNG

%

8. Tai đóng thấp

Tai bình thường có phần trên cùng của vành tai ngang với chân mày, mức dưới chót của tai ngang với lỗ mũi

%

9. Tai đóng cao

Phần trên cùng của tai cao hơn chân mày

%

10. Tai ép sát vào sọ

%

11. Tai dang ra khỏi sọ

%

Câu 11: MÁ và GÒ MÁ (lưỡng quyền)

1. Má TRÒN, ĐẦY, NHIỀU THỊT

%

2. Má hóp, thỏn, gầy, khô khan

%

3. Gò má NỔI

Có thể nhô cao hoặc không cao nhưng đỉnh của gò má có dạng chỏm cầu hoặc nhọn chứ không bằng phẳng, rộng rãi

%

4. Gò má BẰNG PHẲNG

Có thể nhô cao hoặc không cao nhưng không có chỏm nhọn mà bằng phẳng, rộng rãi

%

5. Gò má RỘNG bề ngang

Nhìn chính diện thấy phần gò má chiếm diện tích lớn, có thể bạnh ra hai bên tai tạo thành góc cạnh

%

6. Gò má HẸP

%

7. Gò má CAO (KHÁC gò má nổi)

Gò má nằm phía trên đường thẳng chia mũi làm hai phần bằng nhau

%

8. Gò má THẤP (khác gò má phẳng)

Gò má nằm dưới đường thẳng chia mũi làm hai phần bằng nhau

%

Câu 12: CỔ

1. Cổ to và ngắn, nhiều thịt

%

2. Cổ to và DÀI, có nhiều gân nổi lên, săn chắc

%

3. Cổ nhỏ, gầy

%

4. Cổ cân đối

Không giống các loại cổ trên, cân đối với khuôn mặt

%

Câu 13: TÓC

1. Tóc nhiều

%

2. Tóc ít

%

3. Tóc mịn, sợi nhỏ, nhuyễn như ép sát vào đầu

%

4. Tóc sợi to, cứng,

%

5. Tóc quăn tự nhiên và dài

%

6. Tóc quăn tự nhiên và NGẮN, cứng, như ép sát vào đầu

%

Câu 14: RÂU

1. Có ít râu hoặc không có râu

%

2. Chỉ có ria mọc hai bên mép, ở dưới mũi không có

%

3. Có ria mép và râu ở cằm mọc đều

%

Câu 15: MÀU DA

1. Da sậm màu, săn chắc

%

2. Da trắng, tái, nhợt nhạt

%

3. Màu da hồng hào tự nhiên

%

Câu 16: GIỌNG NÓI và ĐIỆU CƯỜI

1. Chất giọng to, vang, trầm ấm, rất nam tính

%

2. Chất giọng cao, the thé, yết ớt, nhỏ nhẹ, rất nữ tính

%

3. Ăn nói hấp tấp, trình bày không có đầu đuôi

%

4. Nói nhanh mà vẫn rõ ràng, mạch lạc

%

5. Ăn nói chậm chạp, đối đáp khó khăn, không thích giao tiếp

%

6. Ăn nói tự nhiên, tốc độ vừa phải, rõ ràng, mạch lạc

%

7. Cười lớn, tự nhiên, sảng khoái, giọng cười to, rõ thành từng tràng

%

8. Cười nhỏ, gượng gạo, miễn cưỡng, không tự nhiên

%

9. Cười e lệ, nhẹ nhàng, chúm chím như con gái

%

Câu 17: DÁNG ĐI tự nhiên

1. Bước đi nhanh, có vẻ luôn vội vã

%

2. Bước đi chậm rãi, lê thê, uể oải, có vẻ nặng nề

%

3. Dáng đi điềm đạm, dứt khoát và đều

%

Câu 18: Tư thế ĐỨNG tự nhiên

1. Người đứng ngay ngắn, cân bằng, mắt nhìn ra xa, đăm chiêu, chân chững chạc, hay khoanh tay hoặc xỏ vào túi quần

%

2. Người đứng yên, ít động đậy tay chân, nặng nề, uể oải, vai buông xuôi, lưng khom, đầu thướng cúi xuống

%

3. Khi đứng thường chéo chân, không đứng yên mà như muốn cử động, ánh mắt không nhìn cố định

%

4. Người đứng hông lệch về một bên, chân bên ấy choãi ra, thỉnh thoảng lại đổi bên, thỉnh thoảng chắp tay phía sau

%

Câu 19: Tư thế NGỒI tự nhiên

1. Người ngồi ngay ngắn, ổn định, chân dang ra, ít cử động và thay đổi tư thế

%

2. Khi ngồi hay thay đổi tư thế, có vẻ bất an, tay chéo đồi gối

%

Các khám phá khác

Các bài viết liên quan

XEM THÊM CÁC BÀI KHÁC